Các dịch vụ:
* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Đơn ly hôn

 Đơn xin ly hôn

Có hai thủ tục ly hôn như sau:

Ly hôn đồng thuận ( Ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng trên cơ sở đồng thuận về việc ly hôn, việc nuôi con và phân chia tài sản)

và Ly hôn đơn phương (Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên hoặc có tranh chấp về con cái hoặc tài sản)

Với hai vụ việc này tương ứng với hai mẫu đơn ly hôn khác nhau, vì vậy cần xác định đúng vụ việc ly hôn để lựa chọn mẫu đơn tương ứng, trong nhiều trường hợp các tòa án sẽ ban hành mẫu đơn ly hôn và đương sự cần tham khảo để soạn thảo đầy đủ các nội dung tòa yêu cầu cung cấp trong đơn, nếu soạn đơn sai thì khi nộp hồ sơ tòa án sẽ bị Tòa án trả lại đơn gây mất thời gian và không giải quyết được vụ việc của quý khách.

Ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật

Vấn đề ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
    

Hoàn thuế giá trị gia tăng


    Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
    Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn. Căn cứ để một trong các bên yêu cầu ly hôn là: Tình trạng hôn nhân trầm trọng và Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương là vợ hoặc chồng không quý trọng, yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ nhau. Người nào chỉ biết sống bổn phận người đó và bỏ mặc người chồng hoặc người vợ không quan tâm và đã được bà con thân thích của họ cũng như các cơ quan, tổ chức, nhắc nhở và hoà giải nhiều lần.

Ly hôn đơn phương khi tình trạng hôn nhân trở nên trầm trọng

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau hoặc chồng hoặc vợ thường xuyên có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau hoặc có hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự và uy tín của nhau, đã được gia đình 2 bên cũng như cơ quan và tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Để nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của đời sống vợ chồng. Khi trên thực tế cho thấy dù đã được nhắc nhở cũng như hoà giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, vẫn tiếp tục sống ly thân.. thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Ly hôn đơn phương khi mục đích hôn nhân không đạt được

Mục đích của hôn nhân không đạt được gồm không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ và không có tình nghĩa vợ chồng; vợ chồng không tôn trọng danh dự và nhân phẩm, uy tín của nhau; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo nhau; không giúp đỡ, và tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Hoàn thuế giá trị gia tăng


Cơ sở kinh doanh trong tháng mà có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đi. Nếu nhưu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì cũng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng. Cơ sở kinh doanh có được quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải có số thuế GTGT âm liên tục là 3 tháng trở lên. Có số thuế được khấu từ 200.000.000 VNĐ trở lên.

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?

Trong trường hợp bạn ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải gửi hồ sơ tại TAND cấp quận, huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú, làm việc.
Hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

    Đơn xin ly hôn
    Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)
    Hộ khẩu (Bản sao)
    Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng
    Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)
    Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Thủ tục ly hôn đơn phương

Đối với thủ tục ly hôn đơn phương thì phải giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự trong đó các bên bắt buộc phải qua bước hòa giải tại Tòa án. Quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện qua các bước như sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chồng hoặc vợ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú và làm việc

Bước 2: Trong thời hạn tám ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện căn cứ vào thông báo của Tòa án. Nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung, ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Ly hôn đơn phương trong trường hợp vắng mặt

Vắng mặt trong giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì Toà án sẽ tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Thông báo về việc tiến hành hòa giải sẽ được Tòa án gửi cho cả nguyên đơn và bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Tuy nhiên trong trường nếu bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì sẽ coi vụ án ly hôn của vợ chồng không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Đơn ly hôn



Vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.

Quy định tại điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

    Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
    
    Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Như vậy, trong trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì vụ án ly hôn của vợ chồng sẽ được Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?

Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân gia đình 2014 về trình tự giải quyết vụ việc dân sự thì: “Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”. Theo khoản 1, khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thời hạn chuẩn bị xét xử:

    Khoản 1: Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

    a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

    b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

    Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.



- Phone: +84-908-744-256